[Ngày: 13.10.2015] Bản để in Gửi tin qua email
Quy định mới về chính sách miễn, giảm học phí
Xem hình

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 – 2021.


15 đối tượng được miễn học phí

- Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005, Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân.

- Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên).

- Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.

- Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

- Sinh viên học chuyên ngành Mác - Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh các chuyên ngành: Lao, Phong, Tâm thần, Giám định pháp y, Pháp y tâm thần và Giải phẫu bệnh.

- Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

- Sinh viên cao đẳng, đại học, học viên cao học, nghiên cứu sinh học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

- Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp.

- Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng, đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở Trung ương quy định.

- Người học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

Những đối tượng được giảm 70% học phí

- Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa - nghệ thuật công lập và ngoài công lập, gồm: Nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống.

- Học sinh, sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc, cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp. Danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Những đối tượng được giảm 50% học phí

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2015.

(Theo Tapchibhxh.gov.vn)
[Đinh Quốc Huy Email: huyhong1977@gmail.com 24.12.2017 19:25]
[vũ xuân hùng Email: nasanhung@gmail.com 3.11.2017 9:58]
[Lê Nhật Minh Email: nhatminh1908@gmail.com 24.10.2017 17:15]
[Hoàng thị huệ Email: Hoanghuesl88@gmail.com 11.9.2017 14:11]
[Lê Xuân Định Email: dinhxuanle@gmail.com 1.9.2017 12:03]
[Nguyễn Văn Tâm Email: chetomua@gmail.com 15.8.2017 19:04]
[Vi Thị Huyền Email: vithanhhuyen077@gmail.com 8.5.2017 17:27]
Đơn vị tôi là Bệnh viện y học cổ truyền sơn la có làm thủ tục thanh toán cho một trường hợp như sau:
Bà Nguyễn Thị Quỳnh là viên chức của đơn vị thanh toán chế độ ốm đau -Bản thân ốm thường, cụ thể như sau:
ốm đau từ ngày 07/3/2017 đến ngày 16/3/2017 - Thời gian 8 ngày không kể các ngày nghỉ theo qui định (có giấy ra viện)
ốm đau từ ngày 20/3/2017 đến ngày 02/5/2017 - Thời gian 29 ngày không kể các ngày nghỉ theo qui định (có giấy ra viện)
Tổng số ngày nghỉ ốm của bà Quỳnh theo ngày trên giấy ra viện là 37 ngày (tháng 3 nghỉ 18 ngày + tháng 4 nghỉ 19 ngày)
Bà Quỳnh nghỉ thực tế và cơ quan chấm công cũng khớp đúng với số ngày trên giấy ra viện
Bà quỳnh tham gia đóng BHXH từ tháng 7/2013 - Theo luật BHXH thì được nghỉ chế độ ốm đau tối đa 30 ngày/năm
Tôi xin hỏi:
Cơ quan chấm công cho bà Quỳnh nghỉ ốm 37 ngày ( theo giấy ra viện và thực nghỉ) có đúng không?
Nếu chỉ được thanh toán chế độ BHXH ốm đau 30 ngày thì có 7 ngày bà quỳnh nghỉ ốm mà không được hưởng BHXH đơn vị có được cắt không thanh toán tiền lương không? Nếu cắt thì cắt từ ngày nào đến ngày nào?
Nếu cơ quan đề nghị thanh toán chế độ ốm đau cho bà quỳnh đủ 30 ngày theo Luật BHXH với chi tiết sau: tháng 3 thanh toán 18 ngày + tháng 4 thanh toán 12 ngày thì làm thủ tục báo giảm đóng BHXH (đối với nghỉ ốm trên 14 ngày/tháng) 1 tháng (tháng 3) hay là 2 tháng (tháng 3+ tháng 4) vì tháng 4 nghỉ 19 ngày nhưng thanh toán 12 ngày - theo luật BHXH nghỉ trên 14 ngày mới báo giảm đóng BHXH
[nguyễn Thanh Email: nguyenthanh0484@gmail.com 8.5.2017 16:53]
[Trần Thị Hậu  Email: thang3hoathuytien@gmail.com 25.4.2017 15:42]
[Nguyễn Hồng Hạnh Email: hanh.bigc.1989@gmail.com 3.4.2017 12:17]
Kính gửi BHXH Sơn La!
Hiện tại tôi đang công tác tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Mộc Châu dưới hình thức kí kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn; trình độ đại học, hệ số lương 2.34.
Ngày kí kết hợp đồng là 14/3/2014. Trong hợp đồng không ghi thời gian thử việc hay tập sự. Tôi xin hỏi đến 14/3/2017 này là tròn 3 năm tôi công tác tại ban vậy tôi có được nâng bậc lương đầu tiên ko? Hợp đồng không xác định thời hạn như tôi có phải mất 1 năm tập sự như công chức, viên chức ko? (Cơ quan tôi là đơn vị sự nghiệp chỉ kí kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động, trừ thủ trưởng đơn vị là công chức ra thì không có người lao động nào là công chức, viên chức) trong thời gian công tác tôi luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ và không vi phạm hay bị xử lý, kỷ luật.
Mong sớm nhận được phản hồi của quý cơ quan để tôi được kịp thời nắm bắt!
Xin cảm ơn!